Tam thất đặc điểm công dụng và cách sử dụng

Tam thất hay sâm tam thất, kim bất hoán, điền thất nhân sâm, tam sao thất bản (danh pháp: Panax pseudoginseng) là một loài thực vật có hoa họ Nhân Sâm.Loài này được Wall. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1829.Trong cuốn sách Từ điển cây thuốc Việt Nam bộ mới (nhà xuất bản Y học 1997)Tác giả Võ Văn Chi giải thích cho tên gọi tam thất có thể là do cây có từ 3 hoặc 7 lá chét; cũng có lý do khác là từ khi gieo tới khi ra hoa là 3 năm và thu củ là 7 năm.

1. Mô tả cây

Cây thân thảo sống nhiều năm, thân cao từ từ 30 – 50 cm, Lá kép chân vịt, mọc vòng 3 – 4 cái một, cuống lá chung dài 3 –6 cm, mang 3 -7 lá chét hình mác, mép khía răng, có lông cứng ở gân trên 2 mặt, cuống lá chét dài từ 0,6 -1,2 cm. cum hoa tán đơn ở ngọn thân, hoa màu lục vàng nhạt với 5 lá đài, 5 canh hoa, 5 nhị và bầu hạ 2 ô. Quả mọng hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ, hạt hình cầu màu trắng.

2. Phân bổ và sinh trưởng

Loại cậy của Vân Nam Trung Quốc và bắc Việt Nam. Ở nước ta cây mọc hoang và trông nhiều ở Lào Cai, Hà Giang, Sa Pa, những nơi có độ cao từ 1200m -1700m

Hạt giống được lấy từ cây 3 năm tuổi trở đi, gieo từ tháng 10 -11, tháng 2 -3 năm sau cây mới mọc, nhưng phải chờ đến 1 năm sau mới bưng đi trồng. Thơi gian thu là từ năm thư 3 trở đi đến năm thư 7 sẽ đạt giá trị dược tính cao nhất.

Cây ra hoa tháng 5-7 hàng năm, mỗi năm cây sẽ rui đi một lần và năm sau mọc lại, nụ hoa cây 3 năm có thanh phân saponin cao gấp lần so với cây 1 và 2 năm.

3. Bộ phận sử dụng và cách chế biến.

Bộ phận thường được sử dụng nhiều nhất ở cây tam thất là nụ hoa (nụ hoa tam thất) và rễ củ (hay còn gọi là củ tam thất)

3.1 Nụ hoa tam thất

Nụ hoa tam thất được sử dụng tươi để chế biến món ăn hoặc sấy khô để hãm trà uống hằng ngày

Nụ hoa  tươi sẽ thực hiện thu hái vào buổi chiều dùng kéo cắt hoa, cuống dài 3-5 cm. Có màu lục nhạt, chứa nhiều nụ nhỏ, kích thước đường kính từ 1cm – 2cm, có đoạn cuống non dài khoảng 3cm – 5cm.

Nụ hoa tam thất giúp an thần, trị mất ngủ, cao huyết áp, giảm tiểu đường và giảm mỡ máu. Lợi sữa rất tốt cho phụ nữ sau sinh và người mới ốm dậy.

Có 2 cách để sử dụng như sau:

Cách 1: Chế biến món ăn 

Dùng nụ hoa tam thất tươi sào với các loại thịt bò, thịt lợn ăn hằng ngày. Hoặc nấu canh xương rất bổ dưỡng

Cách 2: Sấy khô pha trà thảo dược

Sau khi thu hoạch nụ hoa tam thất tươi sẽ được sấy khô để bảo quản tốt hơn. Dùng để pha trà, hãm trà uống hằng ngày. Đây là 1 loại trà thảo dược quý được nhiều người tin dùng

3.2. Củ tam thất

Củ tam thất có nhiều cách bào chế. Mỗi cách chế biến sẽ có những công dụng khác nhau. Thông thường được bào chế dưới 3 dạng:

Dùng trực tiếp: Rửa sạch rễ tam thất, giã nát và đắp lên vị trí bị tổn thương.

Phơi khô hoặc sấy khô : Rửa sạch rễ tam thất, sau đó phơi hoặc sấy khô. Có thể thái ra hoặc nghiền thành bột. Cách này thường được dùng để chữa các chứng như bị xuất huyết, tổn thương như đại tiện ra máu tươi, đau thắt ngực do thiểu năng mạch vành hoặc lên cơn nhồi máu cơ tim, bệnh gan

Dùng chín- sao khô tán bột (bột tam thất):  Có 2 cách chế biến

Cách 1: Rửa sạch rễ, lá, thân tam thất, ủ rượu cho mềm, sau đó thái mỏng, sao qua chảo nóng, nghiền thành bột.

Cách 2: Rửa sạch, thái mỏng tam thất rồi sao lên với dầu thực vật cho đến khi rễ tam thất chuyển thành màu vàng nhạt rồi đem nghiền thành bột

4.Thành phần hóa học

Theo hóa học, trong rễ cây tam thất bắc chứa nhiều các nhóm thành phần hóa học, như saponin (4,42–12%), ginsenosid như Rb1, Rb2, Rb3 Rc, Rd, Re, Rg1, Rg2-Rh1 và glucoginsenosid.

Trong rễ cây tam thất có tinh dầu (trong đó có α-guaien, β-guaien và octadecan). Ngoài ra còn có chứa flavonoid, phytosterol (β-sitosterol, stigmasterol, daucosterol), polysaccharid (arabinogalactan: sanchinan A), muối vô cơ. Có axit amin và các nguyên tố như Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất saponin là arasaponin A, arasaponin B…

5. Công dụng củ tam thất:

5.1 Theo y đông y

Tam thất có vị ngọt hơi đắng tính ôn có vì vậy rất hiệu quả để cầm máu, giảm đau, giảm sưng tấy, triệu chứng hoa mắt chóng mặt sau khi sinh.

  • Cầm máu, giảm đau
  • Để chữa các chứng bệnh như nôn ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, chảy máu ở các khiếu như mắt, tai…
  • Đại tiện ra máu, bị kiết lỵ phân có máu
  • Băng huyết, rong huyết, rong kinh, hoa mắt chóng mặt ở phụ nữ sau khi sinh đẻ
  • Giúp đẩy sản dịch, huyết hôi không thoát ra được ở phụ nữ
  • Chướng hoặc đau bụng
  • Tụ máu hay xuất huyết do trật đả, đau do viêm tấy sưng nề…

5.2 Trong y học hiện đại

  • Tăng sức khỏe giúp cơ thể khỏe mạnh
  • Dịch trong rễ, thân, lá của tam thất giúp cầm máu, giảm đau rõ rệt
  • Tiêu máu ứ xảy ra do bị chấn thương, va đập gây bầm tím ở phần mềm
  • Giãn mạch ngoại biên mà không gây ảnh hưởng đến huyết áp và hệ thần kinh trung ương
  • Điều hòa hệ thống miễn dịch, kích thích chuyển dạng lympho bào ở mức độ nhẹ
  • Trong dịch chiết rễ tam thất có tác dụng gây hưng phấn thần kinh, từ đó giúp kích thích tâm thần, cải thiện khả năng ghi nhớ, chống căng thẳng, stress
  • Tăng lưu lượng máu động mạch vành, bảo vệ cơ tim, tránh thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp tim
  • Tránh hạ huyết áp, bảo vệ tế bào gan, hạ mỡ máu
  • Chống oxy hóa từ đó giúp đẩy chậm quá trình lão hóa
  • Panacrin có tác dụng hạn chế sự di căn của những tế bào gây ung thư
  • Giúp kháng khuẩn và virus
  • Điều trị cho người hay bị ra mồ hôi trộm, lao động quá sức.

Cách sử dụng và liều dùng

Ngâm mật ong.

Củ tươi về rửa sạch, cạo vỏ sau đó thái lát mỏng cho vào lọ. Đổ mật ong ngập hết mặt lọ tam thất. Ngâm 3 tháng có thể dùng được

Mỗi ngày có thể dùng 1-2 miếng tam thất ngâm mật ong

Cách dùng

Có thể dùng khi pha uống cùng nước ấm, pha với mật ong hoặc đơn giản là hầm cùng 1 số món ăn

Nên uống bột vào buổi sáng khi đói để có hiệu quả tốt nhất

Các bài thuốc

Bài thuốc chữa máu ra nhiều sau khi sinh (băng huyết): Tán nhỏ dược liệu pha uống với nước cơm, mỗi lần dùng 10g.
Bài thuốc chữa thiếu máu hoặc huyết hư các chứng sau sinh: Đem tán nhỏ, uống 5g hoặc làm tần với gà non để ăn.
Chữa các loại chảy máu hoặc sưng ở nội tạng: Mỗi ngày dùng từ 5-10 bột tam thất, nếu người mắc bệnh mạn tính hoặc chảy máu cấp thì uống kéo dài trong nhiều ngày.
Chữa suy nhược cơ thể ở người cao tuổi và phụ nữ sau sinh: Củ tam thất bắc 15g, ích mẫu, bố chính mỗi vị 30g, hương phụ 12g, kê huyết đằng 15g. Đem các dược liệu tán nhỏ, mỗi ngày uống 15g hoặc có thể sắc nước uống với liều lượng phù hợp.
Chữa viêm gan thể cấp tính nặng: Bột tam thất 15g, hoàng bá 30g, nhân trần 40g, thiên môn, huyền sâm, mạch môn, bồ công anh, thạch mộc mỗi vị 10g, xương bồ 7g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.
Chữa tiểu ra máu do viêm nhiễm cấp tính đường tiết niệu: Tam thất 5g, cỏ nhọ nồi, lá tre, kim ngân hoa mỗi vị 15g, cảm thảo đất, sinh địa, mộc hương mỗi vị 10g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.
Chữa rong huyết do huyết ứ: Bột tam thất 5g, long cốt, ngải diệp, ô tặc cốt mỗi vị 13g, xuyên khung, đương quy, đan sâm, đan bì mỗi vị 7g, ngũ linh chi, mộc dược mỗi vị 5g. Mỗi ngày sắc 1 thang thuốc.

Dùng 4 -8 g dạng bột hoặc sắc nước uống, dùng ngoài lấy củ tươi giã đặp hoặc lấy bột rắc,

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *